VIÊM NIỆU ĐẠO CẤP KHÔNG DO LẬU

VIÊM NIỆU ĐẠO CẤP KHÔNG DO LẬU

  • Viêm niệu đạo cấp có thể do nguyên nhân nhiễm khuẩn, ký sinh trùng, virus hoặc nguyên nhân cơ học.
  • Viêm niệu đạo cấp có thể là tổn thương đơn độc hoặc phối hợp với viêm bàng quang, viêm thận bể thận, viêm tiền liệt tuyến, viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn.

 

1. NGUYÊN NHÂN:

  • Nguyên nhân viêm niệu đạo được chia làm hai nhóm: Viêm niệu đạo do lậu và không do lậu.
  • Các nguyên nhân gây viêm niệu đạo không do lậu thường gặp là:
    • Chlamydia trachomatis
    • Mycoplasma
    • Trichomonas vaginalis
    • Candida albicans
    • Herpes simplex virus
    • Streptococcus
    • Staphylococcus saprophyticus
    • Escherichia coli.

 

2. CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH:

a) Lâm sàng:

  • Chẩn đoán xác định có viêm niệu đạo dễ, chủ yếu dựa vào lâm sàng. Soi và cấy dịch niệu đạo để biết loại vi khuẩn, nấm giúp lựa chọn kháng sinh.
    • Có tiền sử mới có quan hệ tình dục từ vài ngày đến vài tuần hoặc không.
    • Xuất hiện chảy mủ, dịch niệu đạo.
    • Đái buốt hoặc nóng rát khi đi tiểu.

b) Xét nghiệm:

  • Soi dịch niệu đạo: Nhiều bạch cầu, có thể thấy vi khuẩn, nấm.
  • Cấy dịch niệu đạo hoặc nước tiểu đầu bãi: Có vi khuẩn, nấm.
  • Đối với Chlamydia: Chẩn đoán xác định có thể dựa vào phản ứng huyết thanh dương tính, vì nuôi cấy khó khăn.

 

3. ĐIỀU TRỊ:

  • Tùy từng tác nhân gây bệnh mà vấn đề lựa chọn thuốc điều trị có khác nhau.

a) Điều trị người bệnh nhiễm Chlamydia:

  • Có thể lựa chọn một trong các thuốc sau:
    • Doxycyclin 100 mg/lần, uống 2 lần/ngày, khoảng cách giữa các lần đưa thuốc là 12 giờ, thời gian dùng thuốc 1 tuần.
    • Ofloxacin 300 mg/lần, uống 2 lần/ngày, khoảng cách giữa các lần đưa thuốc là 12 giờ, thời gian dùng thuốc 1 tuần.
    • Erythromycin 500 mg/lần, uống 4 lần/ngày, khoảng cách giữa các lần đưa thuốc là 6 giờ, thời gian dùng thuốc 1 tuần.
  • Điều trị cho cả người cùng quan hệ tình dục và người bệnh.

b) Điều trị người bệnh nhiễm Trichomonas:

  • Thuốc lựa chọn là metronidazol:
    • Metronidazol 500 mg/lần, uống 2 lần/ngày, khoảng cách giữa các lần  đưa thuốc là 12 giờ, thời gian dùng thuốc 7 ngày.
  • Điều trị cho cả người cùng quan hệ tình dục và người bệnh.

c) Điều trị người bệnh viêm niệu đạo do nấm:

  • Nấm Candida albicans rất thường gặp gây viêm âm đạo. Tuy nhiên viêm niệu đạo do nấm ít gặp.
  • Thuốc điều trị chống nấm có thể lựa chọn là:
    • Fluconazol viên 50 mg, 150 mg.
    • Itraconazol viên 100 mg.
    • Ketoconazol viên 200 mg.
  • Các thuốc chống nấm hiếm khi gây dị ứng. Tác dụng độc với gan, thận đã được ghi nhận. Vì vậy cần theo dõi chức năng gan, thận khi dùng thuốc.

d) Điều trị viêm niệu đạo do các vi khuẩn thông thường:

  • Lựa chọn điều trị tương tự như điều trị viêm bàng quang cấp. Tốt nhất là điều trị dựa vào kháng sinh đồ. Nếu không có kết quả cấy vi khuẩn: Lựa chọn một trong các thuốc trong nhóm kháng sinh fluoroquinolon, beta-lactam, trimethoprim- sulfamethoxazol với liệu trình ngắn từ 3 - 5 ngày.
  • Cần giữ vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài và điều trị phối hợp viêm âm đạo.

e) Điều trị viêm niệu đạo cấp phối hợp với viêm tiền liệt tuyến, viêm tinh hoàn:

  • Những tình trạng viêm phối hợp này thường nặng hơn so với viêm niệu đạo cấp thông thường. Điều trị như điều trị viêm tiền liệt tuyến, viêm tinh hoàn.

 

4. TIÊN LƯỢNG:

  • Viêm niệu đạo cấp thường khỏi hẳn nếu được điều trị từ sớm và đúng. Nếu không được điều trị từ sớm có thể dẫn tới viêm bàng quang hoặc viêm thận bể thận.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Bệnh học nội khoa tập 1, Nhà xuất bản Y học. 2012.
  2. Hướng dẫn điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu ở Việt Nam, Hội thận học Việt Nam, 2013.
  3. Robert B. Taylor, Manual of Family Practice, Little Brown and Company, Boston Massachusetts, 1997.
  4. Massry and Glassock’s. Text book of Nephrology. Fourth edition. Lippincott Williams and Wilkins. 2002.
  5. Therapeutic   Guidelines   Antibiotic.  Version  14. Therapeutic Guidelines Limited, Melbourne. 2010.
  6. Grabe M., Bjerklund – Johansen T.E., H Botto et al. Guidelines on Urological Infections. European Association of Urology. 2012.

 

Nguồn: Hướng dẫn sử dụng kháng sinh (Ban hành kèm theo Quyết định số 708/QĐ-BYT ngày 02/3/2015).

Bình luận

Gửi phản hồi