TIÊU CHẢY DO VI KHUẨN

11:46 sáng

TIÊU CHẢY DO VI KHUẨN

(Lưu ý: Link tải tài liệu ở phía dưới bài viết)

 

TỪ VIẾT TẮT TRONG BÀI:

EIECEnteroinvassive E.coli (E.coli xâm nhập)
EHECEnterohemorrhagic E.coli (E.coli gây xuất huyết đường ruột)
EPECEnteropathogenic E.coli (E.coli gây bệnh)
ETECEnterotoxigenic E.coli (E.coli sinh độc tố ruột)

 

1. ĐẠI CƯƠNG:

  • Tiêu chảy do vi khuẩn là bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi, liên quan mật thiết đến vệ sinh an toàn thực phẩm. Biểu hiện lâm sàng chung thường thấy là: sốt, nôn, đau bụng, và tiêu chảy nhiều lần/ngày.
  • Trường hợp tiêu chảy nặng có thể gây mất nước hoặc nhiễm khuẩn nhiễm độc toàn thân, dẫn tới tử vong, đặc biệt ở trẻ em và người già.

 

2. CĂN NGUYÊN THƯỜNG GẶP:

  • Tiêu chảy do độc tố vi khuẩn : Vibrio cholerae, E. coli, Clostridium difficile, tụ cầu.
  • Tiêu chảy do bản thân vi khuẩn (tiêu chảy xâm nhập): Shigella, Salmonella, E. coli, Campylobacter, Yersinia

 

3. CHẨN ĐOÁN:

  • Dựa vào lâm sàng và xét nghiệm.

a. Lâm sàng:

  • Biểu hiện đa dạng tùy thuộc vào căn nguyên gây bệnh.
    • Nôn và buồn nôn.
    • Tiêu chảy nhiều lần, tính chất phân phụ thuộc vào căn nguyên gây bệnh:
      • Tiêu chảy do độc tố vi khuẩn: Phân có nhiều nước, không có bạch cầu hoặc hồng cầu trong phân.
      • Tiêu chảy do vi khuẩn xâm nhập: Phân thường có nhầy, đôi khi có máu.
    • Biểu hiện toàn thân:
      • Có thể sốt hoặc không sốt.
      • Tình trạng nhiễm độc: Mệt mỏi, nhức đầu, có thể có hạ huyết áp.
      • Tình trạng mất nước.

b. Lâm sàng một số căn nguyên thường gặp:

  • Tiêu chảy do lỵ trực khuẩn (hội chứng lỵ): Sốt cao, đau bụng quặn từng cơn, mót rặn, đi ngoài phân lỏng lẫn nhầy máu.
  • Tiêu chảy do tả: Khởi phát rất nhanh trong vòng 24 giờ, tiêu chảy dữ dội và liên tục 20-50 lần/ngày, phân toàn nước như nước vo gạo, không sốt, không mót rặn, không đau quặn bụng.
  • Tiêu chảy do độc tố tụ cầu: Thời gian ủ bệnh ngắn 1-6 giờ, buồn nôn, nôn, tiêu chảy nhiều nước nhưng không sốt.
  • Tiêu chảy do E. coli:
    • Tiêu chảy do E. coli sinh độc tố ruột (ETEC): đi ngoài phân lỏng không nhầy máu, không sốt. Bệnh thường tự khỏi.
    • Tiêu chảy do E. coli (EIEC, EPEC, EHEC): sốt, đau quặn bụng, mót rặn, phân lỏng có thể lẫn nhầy máu (hội chứng lỵ).
  • Tiêu chảy do Salmonella: Tiêu chảy, sốt cao, nôn và đau bụng.

c. Xét nghiệm:

  • Công thức máu: Số lượng bạch cầu tăng hay giảm tùy căn nguyên.
  • Xét nghiệm sinh hoá máu: Đánh giá rối loạn điện giải, suy thận kèm
  • Xét nghiệm phân:
    • Soi phân: Tìm xem có hồng cầu, bạch cầu, các đơn bào ký sinh, nấm, trứng ký sinh trùng...
    • Cấy phân tìm vi khuẩn gây bệnh.

 

4. ĐIỀU TRỊ:

4.1. Nguyên tắc:

  • Điều trị kháng sinh tùy căn nguyên. Cần dự đoán căn nguyên và điều trị ngay. Điều chỉnh lại kháng sinh nếu cần sau khi có kết quả cấy phân.
  • Đánh giá tình trạng mất nước và bồi phụ nước điện giải.
  • Điều trị triệu chứng.

4.2. Sử dụng kháng sinh trong tiêu chảy nhiễm khuẩn do một số căn nguyên thường gặp:

  • Kháng sinh thường hiệu quả trong trường hợp tiêu chảy xâm nhập.
  • Thường dùng kháng sinh đường uống. Kháng sinh đường truyền chỉ dùng trong trường hợp nặng có nhiễm khuẩn toàn thân.
  • Liều dùng kháng sinh ở đây chủ yếu áp dụng cho người lớn. Đối với trẻ em, tham khảo thêm “Hướng dẫn xử trí tiêu chảy ở trẻ em” (Bộ Y tế 2009).

a. Tiêu chảy do E. coli (ETEC, EHEC), Campylobacter, Yersinia, Salmonella, Vibrio spp.

  • Thuốc ưu tiên: kháng sinh nhóm quinolon (uống hoặc truyền) x 5 ngày (người > 12 tuổi) :
    • Ciprofloxacin 0,5 g x 2 lần/ngày.
    • Hoặc norfloxacin 0,4 g x 2 lần/ngày.
  • Thuốc thay thế:
    • Ceftriaxon đường tĩnh mạch (TM) 50 - 100 mg/kg/ngày x 5 ngày.
    • TMP-SMX 0,96g x 2 lần/ngày x 5 ngày.
    • Doxycyclin 100 mg x 2 lần/ngày x 5 ngày.

b. Tiêu chảy do Clostridium difficile:

  • Thuốc ưu tiên: Metronidazol 250 mg (uống) mỗi 6 giờ x 7 - 10 ngày.
  • Thuốc thay thế: Vancomycin 250 mg (uống) mỗi 6 giờ x 7 - 10 ngày.

c. Tiêu chảy do Shigella (lỵ trực khuẩn):

  • Thuốc ưu tiên: Quinolon (uống hoặc truyền TM) x 5 ngày (người > 12 tuổi):
    • Ciprofloxacin 0,5 g x 2 lần/ngày.
    • Hoặc norfloxacin 0,4 g x 2 lần/ngày.
  • Thuốc thay thế:
    • Ceftriaxon (TM) 50-100 mg/kg/ngày x 5 ngày.
    • Hoặc azithromycin (uống) 0,5 g/ngày x 3 ngày (ưu tiên cho phụ nữ có thai) hoặc azithromycin (uống) 10 mg/kg/ngày x 3 ngày (cho trẻ em <12 tuổi).

d. Tiêu chảy do thương hàn (Salmonella typhi, paratyphi):

  • Thuốc ưu tiên: Quinolon (uống hoặc truyền) x 10-14 ngày (người lớn >12 tuổi):
    • Ciprofloxacin 0,5 g x 2 lần/ngày.
    • Hoặc norfloxacin 0,4 g x 2 lần/ngày.
  • Thuốc thay thế:
    • Ceftriaxon (TM) 50 - 100 mg/kg/lần x 1 lần/ngày x 10 - 14 ngày.

e. Tiêu chảy do vi khuẩn tả:

  • Hiện nay vi khuẩn tả đã kháng lại các kháng sinh thông thường, thuốc được lựa chọn hiện nay là:
    • Nhóm Quinolon (uống) x 3 ngày (người > 12 tuổi):
      • Ciprofloxacin 0,5 g x 2 lần/ngày.
      • Hoặc norfloxacin 0,4 g x 2 lần/ngày.
    • Hoặc azithromycin (uống) 0,5 g/ngày x 3 ngày (ưu tiên cho phụ nữ có thai) hoặc azithromycin (uống) 10 mg/kg/ngày x 3 ngày (cho trẻ em < 12 tuổi).
    • Thuốc thay thế:
      • Erythromycin 1g/ngày uống chia 4 lần/ngày (trẻ em 40 mg/kg/ngày), dùng trong 3 ngày.
      • Hoặc doxycyclin 300 mg liều duy nhất (dùng trong trường hợp vi khuẩn còn nhạy cảm).

4.3. Điều trị triệu chứng:

a. Đánh giá và xử trí tình trạng mất nước:

  • Phải đánh giá ngay và kịp thời xử trí tình trạng mất nước khi người bệnh đến viện và song song với việc tìm căn nguyên gây bệnh.
    • Người bệnh mất nước độ I, uống được: bù dịch bằng đường uống, dùng dung dịch ORESOL.
    • Người bệnh mất nước từ độ II trở lên, không uống được: bù dịch bằng đường tĩnh mạch. Dung dịch được lựa chọn: Ringer Lactat hoặc Ringer Acetat. Ngoài ra: NaCl 0,9%, Glucose 5% với tỷ lệ 1:1.

b. Điều trị hỗ trợ:

  • Giảm co thắt: Spasmaverin.
  • Làm săn niêm mạc ruột: dioctahedral smectit.
  • Không lạm dụng các thuốc cầm tiêu chảy như loperamid.

 

5. PHÒNG BỆNH:

  • Tăng cường vệ sinh an toàn thực phẩm.
    • Ăn chín, uống nước đã đun sôi.
    • Rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
    • Cải thiện hệ thống cấp thoát nước.
  • Điều trị dự phòng khi ở trong vùng có dịch.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Cunha, B.A(2006), Antimicrobial therapy 2006, Philadelphia, PA: Saunders. xiv, p. [1049]-1289.
  2. Kasper, D.L., A.S. Fauci, and T.R. Harrison (2010), Harrison's infectious diseases, 1294 p., McGraw-Hill Medical, New York.
  3. Mandell, G.L., J.E. Bennett, and R. Dolin (2010), Mandell, Douglas, and Bennett's principles and practice of infectious diseases. 7th ed2010, Philadelphia, PA: Churchill Livingstone/Elsevier.
  4. Papadakis, M., et al.(2013), Current Medical Diagnosis and Treatment 2013, McGraw-Hill Medical Publishing Division McGraw-Hill Companies, The Distributor: New York.
  5. Antibiotic Essentials 2011.

 

Link tải: TIÊU CHẢY DO VI KHUẨN.

 

Nguồn: Hướng dẫn sử dụng kháng sinh (Ban hành kèm theo Quyết định số 708/QĐ-BYT ngày 02/3/2015).

Bình luận

Gửi phản hồi