TĂNG KALI MÁU

1:39 chiều

TĂNG KALI MÁU

(Lưu ý: Link tải tài liệu ở phía dưới bài viết)

 

I. ĐẠI CƯƠNG:

  • Tăng kali máu là một rối loạn điện giải thường gặp trong khoa hồi sức tích cực. Có thể gây tử vong nếu không được xử trí kịp thời.
  • Kali máu bình thường từ 3,5 - 5,0mmol/l.
  • Tăng khi kali > 5mmol/l.

 

II. CHẨN ĐOÁN:

1. Chẩn đoán xác định:

  • Dựa vào:
    • Dấu hiệu lâm sàng: khi có biểu hiện lâm sàng bệnh nhân đã ở trong tình trạng nguy kịch như: loạn nhịp nhanh, rung thất, ngừng tuần hoàn.
    • Dấu hiệu trên điện tim:
      • Nhẹ: sóng T cao nhọn đối xứng, biên độ ≥ 2/3 sóng R ở chuyển đạo trước tim.
      • Vừa và nặng: khoảng PR kéo dài, sóng P dẹt, QRS giãn rộng, sóng T và QRS thành một, dẫn đến ngừng tim.
    • Xét nghiệm kali máu > 5mmol/l.

2. Nguyên nhân thường gặp:

  • Tăng kali máu do tăng đưa vào:
    • Truyền máu.
    • Truyền hoặc uống kali.
  • Tăng kali máu do tăng chuyển từ trong tế bào ra ngoài tế bào:
    • Toan chuyển hóa.
    • Do hủy hoại tế bào (tiêu cơ vân, tan máu, bỏng...).
  • Tăng kali máu do giảm bài tiết kali:
    • Suy thận.
    • Bệnh lí ống thận: toan ống thận typ 4.
    • Suy thượng thận.
  • Thuốc (lợi tiểu giữ kali, ức chế men chuyển, chống viêm không steroid, succinylcholin...).

3. Chẩn đoán phân biệt với giả tăng kali máu:

  • Tan máu hoặc thiếu máu khi lấy máu tĩnh mạnh, xét nghiệm sai.
  • Tăng tiểu cầu và tăng bạch cầu.

4. Chẩn đoán mức độ tăng kali máu:

  • Dựa vào tốc độ tăng kali máu và các dấu hiệu nặng trên điện tim.

 

III. ĐIỀU TRỊ:

1. Có biểu hiện xét nghiệm và dấu hiệu tăng kali máu trên điện tim:

  • Calci clorid 1g tiêm tĩnh mạch trong 2-3 phút. Nếu sóng T không thay đổi có thể lặp lại liều sau 5 phút.
  • Furosemid 40-60mg tiêm tĩnh mạnh.
  • Natri bicarbonat truyền 45mmol khi pH < 7,1.
  • Kayexalat (Resonium) uống 15-30g với 50g Sorbitol.
  • 10 UI insulin nhanh + 125ml glucose 20% truyền trong 30 phút.
  • Lọc máu cấp cứu khi điều trị đáp ứng kém với lợi tiểu.

2. Có biểu hiện xét nghiệm nhưng không có rối loạn trên điện tim:

  • Furosemid 40-60mg tiêm tĩnh mạnh (xem bài suy thận cấp).
  • Kayexalat (Resonium) uống 15-30g với 50g Sorbitol.
  • Lọc máu cấp cứu khi điều trị đáp ứng kém với lợi tiểu.

Theo dõi:

  • Điện tim liên tục trên monitor. Nếu điện tim không thay đổi làm xét nghiệm kali 2 giờ/lần cho đến khi trở về bình thường. Nếu có biến đổi trên điện tim làm xét nghiệm kali ngay.

3. Tìm và điều trị nguyên nhân:

  • Lưu ý trong trường hợp toan ceton và tăng áp lực thẩm thấu do đái tháo đường điều trị nguyên nhân là chính.

 

IV. PHÒNG BỆNH:

  • Thay đổi chế độ ăn ở những bệnh nhân có nguy cơ tăng kali máu.
  • Không dùng những thuốc làm nặng tình trạng tăng kali máu.
  • Những bệnh nhân chạy thận nhân tạo chu kì cần tuân thủ đúng lịch chạy thận.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Burton D Rose (2009), “Clinical manifestations and treatment of hyperkalemia”, Uptodate desktop version 17.3.
  2. MichaelJ Verive (2010): hyperkalemia. E-Medicine [Internet], Trang web: http://emdicine.medscape.com/article/907543-overview.

 

Link tải: TĂNG KALI MÁU.

 

Nguồn: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa (BV Bạch Mai).

Bình luận

Gửi phản hồi