NGỘ ĐỘC CẤP HÓA CHẤT DIỆT CHUỘT LOẠI WARFARIN

1:25 chiều

NGỘ ĐỘC CẤP HÓA CHẤT DIỆT CHUỘT LOẠI WARFARIN

(Lưu ý: Link tải tài liệu ở phía dưới bài viết)

 

I. ĐẠI CƯƠNG:

  • Warfarin và các chất diệt chuột loại chống đông liên quan gây ức chế tổng hợp các yếu tố đông máu II, VII, IX, X cần đến vitamin K tại gan. Tác dụng chống đông xuất hiện sau 2 - 3 ngày. Các chất chống đông tác dụng kéo dài (brodifacoum, bromodilone, courmatetralyl, difenacoum) gây rối loạn đông máu kéo dài hàng tuần đến hàng tháng.
  • Liều uống thông thường (10 - 20mg) trong 1 lần không gây ngộ độc cấp nghiệm trọng. Ngược lại, dùng kéo dài warfarin với liều thấp (2mg/ngày) có thể gây rối loạn đông máu hoặc chảy máu. Liều tử vong thấp nhất được báo cáo do warfarin là 6,667mg/kg.

 

II. CHẨN ĐOÁN:

1. Chẩn đoán xác định:

  • Hỏi bệnh:
    • Khai thác bệnh sử, vật chứng: tên thuốc, dạng thuốc (ARS Rat Killer, Rat - K, courmarin, di-courmarin, courmadin... đóng gói dạng bột hoặc dạng viên), số lượng uống, thời gian, thời gian sau uống đến tuyến cơ sờ, xử trí tại tuyến cơ sở.
    • Yêu cầu mang thuốc, vỏ thuốc đến.
  • Lâm sàng: nổi bật là tình trạng xuất huyết biểu hiện sau 2 - 3 ngày trở đi.
    • 1 - 2 ngày đầu bệnh nhân không có triệu chứng lâm sàng.
    • Xuất huyết ở các mức độ khác nhau: chảy máu chân răng, chảy máu cam, chảy máu dưới kết mạc mắt, chảy máu não, tụ máu trong cơ.
    • Rối loạn đông máu gây chảy máu xuất hiện sớm nhất sau 8 - 12 giờ nhưng thông thường sau 2 - 3 ngày.
    • Các triệu chứng khác có thể gặp: ý thức lơ mơ, đau đầu, rối loạn điều hòa vận động, đau bụng, buồn nôn. Nặng hơn có thể gặp tiêu cơ vân, suy hô hấp, co giật, hôn mê...
  • Cận lâm sàng:
    • Xét nghiệm máu:
      • Xét nghiệm đông máu: giảm các yếu tố II, VII, IX và X giảm PT% và kéo dài INR (nguy cơ chảy máu cao nếu INR > 5).
      • Các xét nghiệm khác: công thức máu, nhóm máu và chéo máu đề phòng khi chảy máu ồ ạt do rối loạn đông máu để truyền máu.
      • Sinh hóa máu: tăng GOT, GPT, ure, creatinin, CK.
      • Các xét nghiệm khác tùy theo tình trạng bệnh nhân.

2. Chẩn đoán phân biệt:

  • Ngộ độc các loại thuốc diệt chuột khác:
    • Nhóm phosphua kẽm: tổn thương đa cơ quan, ban đầu đau bụng, nôn, tiêu chảy xuất hiện sớm, toan chuyển hoá, rối loạn nhịp tim, phù phổi cấp, tiêu cơ vân - suy thận, viêm gan cấp, xét nghiệm đông máu bình thường.
    • Nhóm fluoroacetate: rối loạn nhịp tim, suy tim cấp, gây tăng trương lực cơ, co giật, xét nghiệm đông máu bình thường.
  • Bệnh máu, suy gan: không có tiền sử ngộ độc cấp, triệu chứng bệnh lí toàn thân khác.

3. Chẩn đoán biến chứng:

  • Chảy máu các tạng: phổi, tiêu hóa, tiết niệu, ổ bụng, thần kinh trung ương...

 

III. ĐIỀU TRỊ:

  • Ổn định chức năng sống: hô hấp, tuần hoàn. Đặc biệt chú ý các trường hợp chảy máu não có rối loạn ý thức, huyết động.
  • Các biện pháp ngăn ngừa hấp thu:
    • Rửa dạ dày thải độc nếu cần thiết và số lượng thuốc uống nhiều, đến sớm.
    • Than hoạt: liều 1 g/kg kèm sorbitol có thể nhắc lại sau 2 giờ nếu bệnh nhân uống số lượng nhiều, đến sớm.
  • Các biện pháp thải trừ chất độc: chưa có biện pháp nào hiệu quả với loại ngộ độc này.
  • Điều trị bằng antidote (chất giải độc đặc hiệu):
    • Vitamin K1: khi có rối loạn đông máu rõ:
      • Cách dùng: trẻ em tối thiểu 0,25mg/kg, người lớn tối thiểu 20mg/lần, 3 - 4 lần/ngày. Duy trì 10 - 100mg/ngày chia 3 - 4 lần đến khi INR về bình thường. Có thể uống, tiêm dưới da.
      • Theo dõi: xét nghiệm INR mỗi 12 - 24 giờ.
      • Không dùng vitamin K1 để điều trị dự phòng khi chưa có rối loạn đông máu.
    • Huyết tương tươi đông lạnh: khi có rối loạn đông máu PT < 40%, có chảy máu, truyền huyết tương tươi đông lạnh, truyền máu toàn phần khi có chảy máu gây mất máu nặng.

 

IV. PHÒNG BỆNH:

  • Giáo dục ý thức sử dụng và bảo quản hóa chất diệt chuột an toàn, hợp lí.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Ilene B. Anderson, Pharm D (2007), “Warfarin and Related Rodenticides" Poison and drug overdose, Mc Graw - Hill Companies, 5th edition, PP. 379 - 381.
  2. Henry A.Spiller (2004), “Dicoumarol Anticoagulants” Medical Toxicology, Lippincott William and Wilkins, 3rd edition, PP. 614 - 617.
  3. Robert S. Hoffman (1998), “Anticoagulants” Goldfrank’s Toxicologic Emergencie, Mc Graw - Hill 6th edition, PP. 703- 715.
  4. POISINDEX® Managements (2010), “Warfarin and related agents" MICROMEDEX® 1.0 (Healthcare Series), Thomson Reuters.

 

Link tải: NGỘ ĐỘC CẤP HÓA CHẤT DIỆT CHUỘT LOẠI WARFARIN.

 

Nguồn: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa (BV Bạch Mai).

Bình luận

Gửi phản hồi