HƯỚNG DẪN TIÊM TRUYỀN MỘT SỐ LOẠI KHÁNG SINH

11:46 sáng

HƯỚNG DẪN TIÊM TRUYỀN MỘT SỐ LOẠI KHÁNG SINH

1. Aztreonam: Dùng trực tiếp chai truyền pha sẵn; Dùng trực tiếp bột pha tiêm 500mg, 1g, 2g.

  • Tiêm bắp: Pha 1g với ít nhất 3ml NCPT/nước kìm khuẩn/NaCl 0,9%.
  • Tiêm tĩnh mạch:
    • Cách pha: 6-10ml NCPT.
    • Tốc độ: 3-5 phút.
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha:
      • Pha 1g với 50ml dung môi tương hợp.
      • Dùng trực tiếp: Hòa tan trong 3ml NCPT, pha loãng trong dung môi tương hợp (nồng độ không vượt quá 2%).
    • Tốc độ: 20-60 phút.
  • Dung môi tương hợp: NaCl 0,9%, Gluc 5%, Gluc-NaCl, Hartmann’s, Ringer’s.
  • Chú ý: Khi pha, cần lắc mạnh ngay lập tức; Dung dịch Aztreonam có nồng độ > 2%, phải sử dụng ngay trừ khi hoàn nguyên/ pha loãng bằng NCPT và NaCl 0,9%.

 

2. Azithromycin bột pha tiêm 500mg:

  • Tiêm bắp: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Tiêm tĩnh mạch: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha: Hòa tan trong 4.8ml NCPT, pha loãng: với dung môi tương hợp đến nồng độ 1-2mg/ml.
    • Tốc độ: ≥ 60 phút.
  • Dung môi tương hợp: NaCl 0,9%, Gluc 5%, Hartmann’s.
  • Chú ý: Dung dịch sau khi  pha ổn định 24 giờ ở nhiệt độ phòng (250C) và 7 ngày trong tủ lạnh.

 

3. Ampicillin bột pha tiêm 125mg, 250mg, 500mg, 1g, 2g:

  • Tiêm bắp: 125 mg / 1ml; 250 mg/1ml; 500 mg /2ml; 1 g/4ml;  2 g/8 ml NCPT.
  • Tiêm tĩnh mạch:
    • Cách pha: Hòa tan 125mg, 250mg, 500mg trong 5 mL NCPT. 1g/7,4ml; 2g/14,8ml NCPT hoặc NaCl 0,9%.
    • Tốc độ: 3-5 phút.
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha: Hòa tan: 500mg/5ml NCPT, pha loãng: 100ml NaCl 0,9%.
    • Tốc độ: 30-60 phút [2].
  • Dung môi tương hợp: Nên dùng NaCl 0,9% [1].
  • Chú ý: Dung dịch đã pha nên sử dụng ngay, có thể bảo quản ở 2 - 80C trong 24 giờ [2].

 

4. Ampicillin sulbactam bột pha tiêm 1,5g hoặc 3g:

  • Tiêm bắp: 1,5g/3,2ml NCPT hoặc lidocaine HCl 0,5 hoặc 2%.
  • Tiêm tĩnh mạch:
    • Cách pha: 1,5g/3.2ml NCPT.
    • Tốc độ: 10-15 phút.
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha: Hòa tan: 1,5g/3.2 ml NCPT, pha loãng: trong 50 - 100ml dung môi tương hợp.
    • Tốc độ: 15 - 30 phút.
  • Dung môi tương hợp: NaCl 0,9%.
  • Chú ý: Tiêm bắp: ngay trong vòng 1 giờ sau pha, tiêm tĩnh mạch: trong vòng 8 giờ sau pha, pha loãng ngay sau khi hòa tan.

 

5. Amoxicillin bột pha tiêm 250mg, 500mg, 1g:

  • Tiêm bắp: Hòa tan 250 mg/5ml NCPT.
  • Tiêm tĩnh mạch:
    • Cách pha: 250mg/5ml.
    • Tốc độ: 3-4 phút.
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha: Hòa tan: 250mg/5ml NCPT pha loãng: 50- 100ml NaCl 0,9%.
    • Tốc độ: 30 - 60 phút.
  • Dung môi tương hợp: NaCl 0,9%.
  • Chú ý: Lắc mạnh khi hòa tan, dùng ngay sau khi pha, có thể bảo quản ở 2-80C trong 24 giờ [2].

 

6. Amoxicillin clavulanate bột pha tiêm 600mg, hoặc 1,2g:

  • Tiêm bắp: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Tiêm tĩnh mạch:
    • Cách pha: 600mg/10 ml; 1,2g/20 ml NCPT.
    • Tốc độ: 3-4 phút.
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha: 600mg/50ml NCPT hoặc NaCl 0,9%.
    • Tốc độ: 30 - 40 phút.
  • Dung môi tương hợp: NaCl 0,9%.
  • Chú ý: Nên truyền trong vòng 3- 4 giờ sau khi pha loãng ở 250C, bảo quản được ở 5oC trong 8 giờ.

 

7. Amikacin ống dung dịch tiêm 50-250mg/ml:

  • Tiêm bắp: Dùng trực tiếp.
  • Tiêm tĩnh mạch:
    • Cách pha: Dùng trực tiếp.
    • Tốc độ: 2-3 phút.
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha: Pha loãng dung dịch chứa 500mg/ 100ml - 200ml dung môi tương hợp.
    • Tốc độ: 30-60 phút với trẻ sơ sinh truyền TM 1-2h.
  • Dung môi tương hợp: NaCl 0,9%; Ringer hoặc Ringer lactated.
  • Chú ý: Bảo quản được ở 2 -80C trong 24 giờ [2].

 

8. Bleomycin sulfate bột pha tiêm 15 - 30 UI:

  • Tiêm bắp: 15UI/ 1ml-5ml NCPT hoặc NaCl 0,9% hoặc nước kìm khuẩn.
  • Tiêm tĩnh mạch:
    • Cách pha: 15UI/5ml NaCl 0,9%.
    • Tốc độ: 10 phút.
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha: Không khuyến cáo sử dụng.
    • Tốc độ: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Dung môi tương hợp: NaCl 0,9%, Gluc 5%, Ringer lactate, Hartmann's.
  • Chú ý: Ổn định trong dung môi NaCl 0,9% trong 24 giờ.

 

9. Cloxacillin 250mg, 500mg, 1g, 2g bột pha tiêm:

  • Tiêm bắp: 500mg/1,7ml NCPT 250mg/1,9ml NCPT.
  • Tiêm tĩnh mạch:
    • Cách pha: 250mg/4,9ml NCPT 500mg/4,8ml NCPT.
    • Tốc độ: 2 - 4 phút.
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha: Hòa tan: 1g/3,4 ml NCPT pha loãng trong dung môi tương hợp.
    • Tốc độ: 30 - 40 phút.
  • Dung môi tương hợp: NaCl 0,9%.
  • Chú ý: Lắc kỹ khi pha; Dung dịch sau hoàn nguyên (125 - 250 mg/ml) ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng (≤  25°C); Dung dịch truyền sau pha loãng đến nồng độ 1-2mg/ml ổn định trong vòng 12 giờ ở nhiệt độ dưới 25°C.

 

10. Clindamycin ống tiêm 2-, 4-, 6ml:

  • Tiêm bắp: Dùng trực tiếp chỉ nên tiêm bắp ở liều ≤ 600mg.
  • Tiêm tĩnh mạch:
    • Cách pha: Không khuyến cáo sử dụng.
    • Tốc độ: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha:
      • Liều < 900mg: pha loãng/ 50ml dung môi tương hợp.
      • Dùng trực tiếp liều ≥ 900mg: 100ml dung môi tương hợp.
    • Tốc độ: 10-60 phút, tốc độ không quá 30mg/phút.
  • Dung môi tương hợp: NaCl 0,9%.
  • Chú ý: Dùng ngay sau khi pha, bảo quản được ở 2 -8°C trong 24 giờ; Có thể truyền liên tục 0,75-1,25mg/phút [1].

 

11. Clarithromycin lọ bột pha tiêm 500mg:

  • Tiêm bắp: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Tiêm tĩnh mạch: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha: Hòa tan: 10ml NCPT pha loãng: 250ml NaCl 0,9% (hoặc dung môi tương hợp đến nồng độ 2mg/ml) [2].
    • Tốc độ: ≥ 60 phút [2].
  • Dung môi tương hợp: NaCl 0,9%, Glu  5%, NaCl - Glu, Ringer, lactate.
  • Chú ý: Sử dụng ngay sau khi mở hoặc pha loãng; Dung dịch truyền, sau pha loãng (2mg/ml), nên sử dụng trong vòng 6 giờ bảo quản ở nhiệt độ phòng  (250C)  hoặc  24 - 48   giờ   nếu   bảo  quản dưới 50C [1].

 

12. Ciprofloxacin chai truyền pha sẵn 2mg/ml hoặc ống dung dịch 10mg/ml:

  • Tiêm bắp: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Tiêm tĩnh mạch: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha: Pha loãng trong dung môi tương hợp đến 1mg-2mg/ml.
    • Tốc độ: ≥ 60 phút.
  • Dung môi tương hợp: Glu 5%, NaCl 0,9%, Ringer's, Hartmann's [2].
  • Chú ý: Dùng ngay sau khi mở, nếu dùng không hết phải bỏ đi.

 

13. Chloramphenicol 1g bột pha tiêm:

  • Tiêm bắp: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Tiêm tĩnh mạch:
    • Cách pha: Hòa tan trong 10ml NCPT hoặc Glu 5%.
    • Tốc độ: ≥ 1 phút.
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha: Hòa tan: 9,2ml NCPT, NaCl 0,9%, Glu 5% Pha loãng: 100ml NaCl 0,9% [2].
    • Tốc độ: ≥ 10 phút [2].
  • Dung môi tương hợp: Glu 5%, NaCl 0,9%, Ringer's, Hartmann's [2].
  • Chú ý: Dung dịch pha truyền có thể bảo quản ở nhiệt độ phòng trong 24 giờ [2].

 

14. Cefuroxime bột pha tiêm 250mg, 750mg, 1.5g:

  • Tiêm bắp: Liều ≤ 750mg pha với 3ml NCPT (hỗn dịch) [2].
  • Tiêm tĩnh mạch:
    • Cách pha: Hòa tan 750mg/ 6 đến 10ml NCPT [2].
    • Tốc độ: 3-5 phút.
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha: Hòa tan: 750mg/ 6 đến 10ml NCPT Pha loãng: 50- 100ml NaCl 0,9% [2].
    • Tốc độ: 15 - 60 phút [1] ≥ 30 phút [2].
  • Dung môi tương hợp: Glu 5%, NaCl 0,9%, Ringer's, NaCl-Glu, Hartmann's [2].
  • Chú ý: Sử dụng ngay sau khi mở hoặc pha loãng, có thể bảo quản ở 2-80C trong 24 giờ [2].

 

15. Ceftriaxone bột pha tiêm 250mg, 500mg, 1g, 2g:

  • Tiêm bắp:
    • Dùng trực tiếp: Pha mỗi 250mg với 1ml lidocaine.
    • Dùng trực tiếp: Liều >1g nên được tiêm ở hai vị trí khác nhau [2].
  • Tiêm tĩnh mạch:
    • Cách pha: Hòa tan 1g trong 10ml NCPT [2].
    • Tốc độ: 2 - 4 phút [2].
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha: Hòa tan: 1g trong 10ml NCPT Pha loãng: 50-100 ml dung môi tương hợp [2].
    • Tốc độ: 15-30 phút [1]; ≥ 30 phút [2].
  • Dung môi tương hợp: Glu  5%, NaCl 0,9%, NaCl-Glu.
  • Chú ý: Sử dụng ngay sau khi mở hoặc pha loãng, có thể bảo quản ở 2 - 80C trong 24 giờ [2].

 

16. Ceftazidime bột pha tiêm 500mg, 1g, 2g:

  • Tiêm bắp: Hòa tan mỗi 500mg/1,5ml NCPT, nước kìm khuẩn hoặc lidocain 1%.
  • Tiêm tĩnh mạch:
    • Cách pha: Hòa tan mỗi 500mg/5ml NCPT.
    • Tốc độ: 3-5 phút.
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha: Hòa tan: 1g/10ml NCPT pha loãng: đến 10mg/ml.
    • Tốc độ: 15-30 phút.
  • Dung môi tương hợp: Glu 5%, NaCl 0,9%, Ringer lactate.
  • Chú ý: Khi hòa tan, sẽ  tạo thành CO2, cần chờ 1 - 2 phút để loại hết CO2 trước khi sử dụng, sử dụng ngay sau khi pha, có thể bảo quản ở2 - 80C trong 24 giờ.

 

17. Cefoxitin bột pha tiêm 1g, 2g:

  • Tiêm bắp: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Tiêm tĩnh mạch:
    • Cách pha: 1g/10ml dung môi tương hợp 2g/10 hoặc 20ml dung môi tương hợp.
    • Tốc độ: 3 - 5 phút.
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha: Pha loãng dung dịch hoàn nguyên trong 50-100ml dung môi tương hợp.
  • Dung môi tương hợp: Glu  5%, NaCl 0,9%, NaCl-Glu, Ringer's, Hartmann's [2].

 

18. Cefotetan bột pha tiêm 1g, 2g:

  • Tiêm bắp: 1g/2ml, 2g/3ml NCPT, nước kìm khuẩn, NaCl 0,9% hoặc lidocain 0,5-1%.
  • Tiêm tĩnh mạch:
    • Cách pha: Hòa tan mỗi 1g/10ml dung môi tương hợp.
    • Tốc độ: 3 - 5 phút.
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha: Pha loãng dung dịch hoàn nguyên trong 50-100ml NaCl 0,9%, Glu 5%.
    • Tốc độ: 20 - 60 phút.
  • Dung môi tương hợp: Glu 5%, Ringer lactate, NaCl 0,9%.
  • Chú ý: Dung dịch có nồng độ 10- 40mg/ml bảo quản được trong 24 giờ ở điều kiện thường và 96h trong tủ lạnh.

 

19. Cefotaxime bột pha tiêm 500mg, 1g, 2g:

  • Tiêm bắp:
    • Dùng trực tiếp: Pha 500mg/2ml, 1g/3ml, 2g/5ml  NCPT.
    • Dùng trực tiếp: Liều trên 2g nên được tiêm ở hai vị trí khác nhau.
  • Tiêm tĩnh mạch:
    • Cách pha: 10ml NCPT.
    • Tốc độ: 3-5 phút.
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha: Hòa tan: 4ml NCPT pha loãng: 50-100ml Glu 5% hoặc NaCl 0,9% [2].
    • Tốc độ: 20 - 60 phút [2].
  • Dung môi tương hợp: Glu 5%, NaCl 0,9%.
  • Chú ý: Sử dụng ngay sau khi mở hoặc pha loãng, có thể bảo quản ở 2 - 80C trong 24 giờ [2].

 

20. Cefepime HCl bột pha tiêm 500mg, 1g, 2g:

  • Tiêm bắp: Hòa tan 500mg/1,3ml, 1g/2,4ml NCPT, nước kìm khuẩn, NaCl 0,9%, Glu 5%, Lidocaine HCl 0,5-1%.
  • Tiêm tĩnh mạch: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha: Pha loãng dung dịch hoàn nguyên trong dung môi tương hợp.
    • Tốc độ: ≥ 30 phút.
  • Dung môi tương hợp: Glu  5%, NaCl 0,9%, Glu-NaCl [2].
  • Chú ý: Dung dịch sau khi pha loãng bảo quản được ở nhiệt độ phòng trong 24 giờ hoặc bảo quản lạnh trong 1 tuần.

 

21. Cefazolin bột pha tiêm 500mg, 1g:

  • Tiêm bắp: 500mg/2ml NCPT hoặc NaCl 0,9%; 1g/2,5ml NCPT.
  • Tiêm tĩnh mạch:
    • Cách pha: 5ml NCPT.
    • Tốc độ: 3-5 phút.
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha: Pha loãng dung dịch hoàn nguyên trong 50-100 ml dung môi tương hợp.
    • Tốc độ: Truyền liên tục.
  • Dung môi tương hợp: Glu 5%, NaCl 0,9%, Ringer lactate.
  • Chú ý: Dung dịch sau khi pha bảo quản được ở nhiệt độ phòng trong 24 giờ hoặc bảo quản lạnh trong 10 ngày.

 

22. Doxycycline hyclate bột pha tiêm 100mg, 200mg:

  • Tiêm bắp: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Tiêm tĩnh mạch: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha: Hòa tan: mỗi 100mg/10ml NCPT. Pha loãng: đến nồng độ 0.1- 1mg/ml với dung môi tương hợp.
    • Tốc độ: 1 - 4 giờ.
  • Dung môi tương hợp: NaCl 0,9%, Glu 5%, Ringer lactate, G5%/Ringer lactate.
  • Chú ý: Dung dịch pha truyền có thể bảo quản 2 - 80C, tránh ánh sáng trong 72 giờ hoặc ổn định trong 48 giờ ở nhiệt độ phòng (250C); Quá trình truyền cần hoàn tất trong 12 giờ.

 

23. Daptomycin bột pha tiêm 250mg, 500mg:

  • Tiêm bắp: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Tiêm tĩnh mạch:
    • Cách pha: 500mg/10ml NaCl 0,9% [2].
    • Tốc độ: ≥ 2 phút [2].
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha: Hòa tan: mỗi 250mg/5ml NaCl 0,9% pha loãng: với NaCl 0,9% đến nồng độ ≤ 20mg/ml.
    • Tốc độ: ≥ 30 phút.
  • Dung môi tương hợp: NaCl 0,9%, Glu 5%, Ringer.
  • Chú ý: Sau khi hòa tan để tiêm tĩnh mạch, để yên trong khoảng 10 phút để tạo dung dịch trong suốt, Dung dịch đã hòa tan hoặc pha loãng có thể bảo quản ở điều kiện thường trong 12 giờ và bảo quản tủ lạnh trong
    40 giờ.

 

24. Erythromycin Bột pha tiêm 500mg, 1g:

  • Tiêm bắp: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Tiêm tĩnh mạch: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha: Hòa tan: mỗi 500mg/10ml NCPT Pha loãng: 100ml NaCl 0,9% [2].
    • Tốc độ: 20-60 phút.
  • Dung môi tương hợp: NaCl 0,9%, Ringer.
  • Chú ý: Dùng trực tiếp: Hòa tan ngay sau khi cho NCPT vào ống thuốc, dung dịch đã pha có thể bảo quản ở nhiệt độ phòng trong 24 giờ hoặc ở 2-150C trong 14 ngày.

 

25. Fosfomycin bột pha tiêm 1g:

  • Tiêm bắp: 10ml NCPT.
  • Tiêm tĩnh mạch: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha: Pha loãng dung dịch hoàn nguyên với ít nhất 250ml dung môi tương hợp.
    • Tốc độ: Tối thiểu 15 phút.
  • Dung môi tương hợp: NaCl 0,9%, Ringer lactate, Glu5%.

 

26. Floxacillin bột pha tiêm 250mg, 500mg, 1g:

  • Tiêm bắp: 250mg/1,5ml, 500mg/2ml, 1g/2,5ml NCPT.
  • Tiêm tĩnh mạch:
    • Cách pha: Hòa tan mỗi 250mg/5ml.
    • Tốc độ: 3-4 phút.
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha: Pha loãng dung dịch hoàn nguyên trong dung môi tương hợp, thường dùng 100ml NaCl 0,9% [2].
    • Tốc độ: 30-60 phút [2]; Có thể truyền liên tục [1].
  • Dung môi tương hợp: NaCl 0,9%, dextrose 5%.
  • Chú ý: Tiêm trong vòng 30 phút sau khi hòa tan, có thể bảo quản trong tủ lạnh trong 24 giờ.

 

27. Gentamycin ống dung dịch tiêm 40mg/ml:

  • Tiêm bắp: Liều ≥ 4ml nên tiêm ở các vị trí khác nhau.
  • Tiêm tĩnh mạch:
    • Cách pha: Dùng trực tiếp.
    • Tốc độ: 3 - 5 phút [2].
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha: Pha loãng: 50- 200ml NaCl 0,9% hoặc Glu 5%.
    • Tốc độ: 0,5 - 2 giờ.
  • Dung môi tương hợp: NaCl 0,9%, Gluc 5%, Gluc-NaCl, Hartmann’s [2].
  • Chú ý: Dùng ngay sau khi pha, có thể bảo quản  ở  2-80C trong 24 giờ; dung dịch sau pha loãng ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng (250C) [1].

28. Imipenem- cilastatin bột pha tiêm chứa 250mg - 500mg mỗi hoạt chất:

  • Tiêm bắp: 500mg/2ml Lidocain 1%.
  • Tiêm tĩnh mạch: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha: Hòa tan: 10ml NaCl 0,9% pha loãng: 100ml NaCl 0,9%.
    • Tốc độ: 250  - 500 mg: 20 - 30 phút [2].
  • Dung môi tương hợp: NaCl 0,9%, Glu 5%, NaCl- Glu, Ringer, lactate.
  • Chú ý: Không đun nóng để hòa tan, chế phẩm tiêm bắp: dùng ngay trong vòng 1 giờ sau khi pha, dung dịch truyền: bảo quản được ở điều kiện thường trong 4 giờ, ở điều kiện 40C trong 24 giờ.

 

29. Kanamycin ống dung dịch 1g/3ml:

  • Tiêm bắp: Dùng trực tiếp.
  • Tiêm tĩnh mạch: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha: Pha loãng: NaCl 0,9% hoặc Glu 5% đến nồng độ 2,5-5mg/ml.
    • Tốc độ: 30-60 phút.
  • Dung môi tương hợp: NaCl 0,9%, Glu 5%.

 

30. Lincomycin ống dung dịch 300mg Lincomycin base/ml:

  • Tiêm bắp: Dùng trực tiếp.
  • Tiêm tĩnh mạch: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha: Pha loãng: ≤ 1g/100ml dung môi tương hợp.
    • Tốc độ: ≥ 60 phút.
  • Dung môi tương hợp: NaCl 0,9%, Glu 5%.

 

31. Levofloxacin dịch truyền pha sẵn 5mg/ml ống dung dịch 25mg/ml:

  • Tiêm bắp: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Tiêm tĩnh mạch: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha:
      • Dùng trực tiếp: Dịch truyền pha sẵn.
      • Dùng trực tiếp: Pha loãng với dung môi thích hợp đến 5mg/ml.
    • Tốc độ: ≥ 60 phút cho liều 500mg; ≥ 90 phút cho liều 750mg.
  • Dung môi tương hợp: NaCl 0,9%, Glu 5%.
  • Chú ý: Dùng ngay sau khi mở, nếu không dùng hết phải bỏ phần còn lại đi; Dung dịch sau pha loãng ở 5mg/ml ổn định trong vòng 72 giờ ở nhiệt độ ≤ 25°C hoặc 14 ngày ở 50C [1].

 

32. Metronidazole dịch truyền pha sẵn 5mg/ml:

  • Tiêm bắp: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Tiêm tĩnh mạch: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha: Không cần pha loãng.
    • Tốc độ: ≥ 60 phút, hoặc truyền tĩnh mạch liên tục.
  • Dung môi tương hợp: NaCl 0,9%, Glu  5%, NaCl-Glu [2].
  • Chú ý: Không bảo quản lạnh để tránh kết tinh, dùng ngay sau khi mở, nếu không dùng hết phải bỏ đi.

 

33. Meropenem bột pha tiêm 500mg, 1g:

  • Tiêm bắp: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Tiêm tĩnh mạch:
    • Cách pha: Hòa tan mỗi 500mg/10ml NCPT.
    • Tốc độ: 3-5 phút.
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha: Pha dung dịch tiêm truyền bằng cách hòa tan thuốc meropenem trong dung dịch tiêm truyền NaCl 0,9% hoặc dung dịch tiêm truyền glucose (dextrose) 5% để thu được dung dịch cuối có nồng độ từ 1 đến 20 mg/ml.
    • Tốc độ: 15-30 phút.
  • Dung môi tương hợp: NaCl 0,9%, Glu 5%.
  • Chú ý: Dung dịch sau khi pha nên được sử dụng ngay lập tức. Về mặt ổn định lý hóa:
    • Dung dịch tiêm pha trong NCPT có thể bảo quản ở 25oC trong 3 giờ, ở nhiệt độ lạnh (2 -8oC) trong 16 giờ.
    • Dung dịch tiêm truyền pha trong NaCl 0,9% có thể bảo quản ở 25oC trong 3 giờ, ở nhiệt độ lạnh (2 - 8oC) trong 24 giờ.
    • Dung dịch tiêm truyền pha trong Glucose (dextrose) 5% nên được sử dụng ngay lập tức. Không nên trộn với các thuốc khác.

 

34. Oxacillin bột pha tiêm 1g, 2g:

  • Tiêm bắp: 1g/5,7ml và 2g/11,5ml NCPT hoặc NaCl 0,45% - 0,9%.
  • Tiêm tĩnh mạch:
    • Cách pha: Pha mỗi 1g trong 10ml NCPT hoặc NaCl  0,45% - 0,9%.
    • Tốc độ: ≥ 10 phút.
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha: Pha loãng trong dung môi tương hợp đến 0,5-40mg/ml.
  • Dung môi tương hợp: NaCl 0,9%, Glu 5%.
  • Chú ý: Dung dịch hoàn nguyên ổn định trong 3 ngày ở điều kiện thường và 1 tuần trong tủ lạnh.

 

35. Ofloxacin dịch truyền pha sẵn 2mg/ml:

  • Tiêm bắp: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Tiêm tĩnh mạch: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha: Không cần pha loãng.
    • Tốc độ: 200mg: 30 phút; 400mg: 60 phút
  • Dung môi tương hợp: NaCl 0,9%, Glu 5%.
  • Chú ý: Dùng ngay sau khi mở, nếu dùng không hết phải bỏ đi.

 

36. Polymyxin B ống dung dịch 500.000 UI/10ml:

  • Tiêm bắp: Thêm 2ml NCPT, NaCl 0,9% hoặc procain HCl 1%.
  • Tiêm tĩnh mạch: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha: Pha loãng: 300-500ml Glu 5%.
    • Tốc độ: 60 - 90 phút.
  • Dung môi tương hợp: NaCl 0,9%, Glu 5%, Ringer.
  • Chú ý: Dung dịch hoàn nguyên nên được bỏ đi sau 72 giờ.

 

37. Piperacillin bột pha tiêm 2g, 3g, 4g:

  • Tiêm bắp: Pha đến nồng độ 1g/2,5ml bằng NCPT, NaCl 0,9%, Glu5%-NaCl 0,9%, Lidocain HCl 0,5-1%.
  • Tiêm tĩnh mạch:
    • Cách pha: 1g/5ml NCPT, NaCl 0,9%, nước kìm khuẩn, Glu 5%, Glu 5% - NaCl0,9%.
    • Tốc độ: 3 - 5 phút.
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha: Pha loãng dung dịch hoàn nguyên trong ít nhất 50ml dung môi tương hợp.
    • Tốc độ: 20 - 30 phút.
  • Dung môi tương hợp: Glu 5%
  • Chú ý: Không tiêm bắp hơn 2g piperacillin ở cùng một vị trí.

 

38. Piperacillin - tazobactam Bột pha tiêm 2,5g hoặc 4,5g:

  • Tiêm bắp: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Tiêm tĩnh mạch:
    • Cách pha: 2,5g/10ml, 4,5g/20ml NCPT hoặc NaCl 0,9% [2].
    • Tốc độ: 3 - 5 phút [2].
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha: Pha loãng dung dịch hoàn nguyên trong ít nhất 50ml  dung môi tương hợp.
    • Tốc độ: ≥ 30 phút
  • Dung môi tương hợp: Glu 5%, NaCl 0,9%, Ringer lactate.
  • Chú ý: Quá trình hòa tan có thể mất đến 10 phút, dung dịch hoàn nguyên nên được bỏ đi sau 24 giờ ở nhiệt độ phòng và sau 48 giờ ở 20-80C.

 

39. Benzylpenicillin sodium bột pha tiêm 600 mg  (500.000  UI) hoặc 1,2g (1000.000 UI):

  • Tiêm bắp: 600mg/1,6ml NCPT. Dùng trực tiếp: chỉ tiêm bắp cho liều dưới 1,2g [2].
  • Tiêm tĩnh mạch:
    • Cách pha: Mỗi 600mg/5ml NCPT hoặc NaCl 0,9% [2].
    • Tốc độ: 5 phút [2].
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha: Pha loãng dung dịch hoàn nguyên trong 100ml NaCl 0,9% [2].
    • Tốc độ: 30-60 phút [2].
  • Dung môi tương hợp: NaCl 0,9%, Glu 5%, Ringer lactacte.
  • Chú ý: Dung dịch hoàn nguyên ổn định từ 3-7 ngày trong tủ lạnh, dịch pha truyền ổn định 24 giờ ở nhiệt độ phòng. Sử dụng ngay sau khi pha [2].

 

40. Rifampicin bột pha tiêm 600mg:

  • Tiêm bắp: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Tiêm tĩnh mạch: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha: Hòa tan: 10ml NCPT Pha loãng: 500ml Glu 5% hoặc NaCl 0,9%.
    • Tốc độ: 3h
  • Dung môi tương hợp: NaCl 0,9%, Glu 5% [2] .
  • Chú ý: Dung dịch hoàn nguyên ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng Dịch truyền đã pha nên sử dụng ngay [2].

 

41. Streptomycin bột pha tiêm 1g, ống dung dịch tiêm 1g/2,5ml:

  • Tiêm bắp: Hòa tan trong NCPT: 4,2ml tạo dung dịch 200mg/ml, 3,2ml: 250mg/ml 1,8ml: 400mg/ml [2] .
  • Tiêm tĩnh mạch: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Truyền tĩnh mạch: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Dung môi tương hợp: NaCl 0,9%, Glu 5% [2] .
  • Chú ý: Dung dịch hoàn nguyên có thể bảo quản ở nhiệt độ phòng trong 24 giờ [2]

 

42. Co-trimoxazole ống dung dịch tiêm 10, 20, 30ml:

  • Tiêm bắp: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Tiêm tĩnh mạch: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha: Pha loãng mỗi 5ml trong 125 ml Glu 5% có thể trong 75ml Glu 5% nếu phải hạn chế dịch truyền.
    • Tốc độ: 60-90 phút.
  • Dung môi tương hợp: NCPT.
  • Chú ý: Sử dụng ngay sau khi pha [2].

 

43. Tobramycin ống dung dịch 40mg/ml:

  • Tiêm bắp: Rút ra liều thích hợp.
  • Tiêm tĩnh mạch: Tốc độ: 3-5 phút [2].
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha: Pha loãng: 50100ml NaCl 0,9%, Glu 5% [2].
    • Tốc độ: 20-60 phút.
  • Dung môi tương hợp: Glu 5%, NaCl 0,9%, GluNaCl.
  • Chú ý: Dùng ngay sau khi mở, có thể bảo quản ở 2 -80C trong 24 giờ [2].

 

44. Ticarcillin clavulanat bột pha tiêm 3,1g:

  • Tiêm bắp: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Tiêm tĩnh mạch: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha: Hòa tan: 13ml NCPT hoặc NaCl 0,9% Pha loãng: đến nồng độ Ticarcillin 10 100mg/ml trong dung môi tương hợp.
    • Tốc độ: ≥30 phút
  • Dung môi tương hợp: Glu 5%, NaCl 0,9% [2].
  • Chú ý: Dung dịch hoàn nguyên ổn định ở nhiệt độ phòng trong 6 giờ và ở 40C trong 72 giờ.

 

45. Vancomycin bột pha tiêm 500mg, 1g:

  • Tiêm bắp: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Tiêm tĩnh mạch: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha: Truyền ngắt quãng: hòa tan: mỗi 500mg/10ml NCPT, pha loãng: mỗi 500mg trong 100ml NaCl 0,9% hoặc Glu 5% Truyền liên tục: pha thuốc với nồng độ 2,5 - 5 mg/ml trong NaCl 0,9% hoặc Glu 5%.
    • Tốc độ: Truyền ngắt quãng: ≥ 60 phút. Truyền liên tục: 24 giờ.
  • Dung môi tương hợp: Glu 5% [2]; NaCl 0,9%.
  • Chú ý: Sử dụng ngay sau khi pha, có thể bảo quản ở 2 - 80C trong 24 giờ [2].

 

46. Moxifloxacin 400mg/250ml:

  • Tiêm bắp: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Tiêm tĩnh mạch: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha: Không cần pha loãng.
    • Tốc độ: Truyền trên 60 phút.
  • Dung môi tương hợp: Glu 5%.

 

47. Netilmicin:

  • Tiêm bắp: Có thể tiêm.
  • Tiêm tĩnh mạch: Tốc độ: Tiêm tĩnh mạch chậm 3 - 5 phút.
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha: 50 đến 200 mL NS hoặc D5W [4].
    • Tốc độ: Truyền 30 phút đến 2 tiếng.
  • Dung môi tương hợp: Glu 5%, NaCl 0,9%.

 

48. Colistin, lọ 150 mg:

  • Tiêm bắp: Hòa tan bằng 2 ml NCPT.
  • Tiêm tĩnh mạch:
    • Cách pha: Hòa tan bằng 2 ml NCPT.
    • Tốc độ: 3 - 5 phút.
  • Truyền tĩnh mạch:
    • Cách pha: Hoàn nguyên bằng 2 ml NCPT sau đó pha loãng trong 50 ml dung môi tương hợp.
    • Tốc độ: Truyền tĩnh mạch liên tục sau khi tiêm tĩnh mạch 1-2 giờ (1/2 liều: tiêm tĩnh mạch, còn 1/2 liều: truyền tĩnh mạch liên tục).
  • Dung môi tương hợp: NS, D5NS, D5W, LR [4].
  • Chú ý: Dung dịch sau hoàn nguyên nên bảo quản trong tủ lạnh và cần được sử dụng trong 24 giờ; hoặc 8 giờ nếu để ở nhiệt độ phòng (250C).

 

49. Cefoperazone:

  • Tiêm bắp: Tiêm bắp sâu [3].
  • Tiêm tĩnh mạch: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Truyền tĩnh mạch: Tốc độ: Truyền tĩnh mạch gián đoạn khoảng 15-30 phút, hoặc liên tục [3].
  • Dung môi tương hợp: NaCl 0,9%, Glu 5%, Ringer lactate.
  • Chú ý: Khi nồng độ hòa tan vượt quá 333mg/ml, cần lắc mạnh và lâu. Dung dịch đã pha ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng và trong 5 ngày nếu bảo quản trong tủ lạnh [3].

 

50. Cefamandole sodium:

  • Tiêm bắp: Tiêm bắp sâu [3].
  • Truyền tĩnh mạch: Tốc độ: Truyền tĩnh mạch liên tục hoặc gián đoạn.
  • Chú ý: Ở các nồng độ 2mg hay 20mg/ml, cefamandol ổn định về mặt vật lý trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng hoặc 96 giờ ở 5°C trong dung dịch vô khuẩn [3].

Chú thích:

  • NCPT: Nước cất pha tiêm.
  • Glu: Glucose.

 

Tài liệu tham khảo:

  • [1] Handbook on injectable drugs.
  • [2] Injectable drugs guide.
  • [3] Dược thư quốc gia.
  • [4] Micromedex.

 

 

Nguồn: Hướng dẫn sử dụng kháng sinh (Ban hành kèm theo Quyết định số 708/QĐ-BYT ngày 02/3/2015).

Bình luận

Gửi phản hồi