HẠ KALI MÁU

2:22 chiều

HẠ KALI MÁU

(Lưu ý: Link tải tài liệu ở phía dưới bài viết)

 

I. ĐẠI CƯƠNG:

  • Hạ kali máu là một rối loạn điện giải thường gặp trong khoa hồi sức tích cực. Có thể gây tử vong nếu không được xử trí kịp thời.
  • Kali máu binh thường: 3,5 - 5mmo/l.
  • Hạ khi kali máu < 3,5mmol/l.

 

II. CHẨN ĐOÁN:

1. Chẩn đoán xác định:

  • Dấu hiệu hạ kali máu trên lâm sàng:
    • Yếu cơ (tứ chi, cơ hô hấp...), đau cơ, co rút cơ.
    • Loạn nhịp tim.
    • Bụng trướng, giảm nhu động ruột, táo bón, nôn, buồn nôn.
  • Dấu hiệu hạ kali máu trên điện tim: có sóng u, sóng T dẹt, ST chênh xuống, QT kéo dài, dấu hiệu nặng trên điện tim: loạn nhịp thất (nhịp nhanh thất, xoắn đỉnh).
  • Xét nghiệm kali máu < 3,5mmo/l.

2. Chẩn đoán mức độ:

  • Mức độ nhẹ: 2,5mmol/l < kali < 3,5mmol/l. Không có triệu chứng.
  • Mức độ vừa: kali < 2,5mmol/l (< 3mmol/l nếu đang dùng digoxin). Không có yếu cơ và không có dấu hiệu nặng trên điện tim.
  • Mức độ nặng: kali < 2,5mmol/l (< 3mmol/l nếu đang dùng digoxin). Có yếu cơ hoặc có dấu hiệu nặng trên điện tim.

3. Nguyên nhân thường gặp:

  • Mất qua thận:
    • Tiểu nhiều do bất cứ nguyên nhân gì.
    • Đái tháo đường không kiểm soát được.
    • Hạ magnesi máu, hạ clo máu, tăng calci máu.
    • Toan ống thận typ 1 hoặc typ 2.
    • Hội chứng Fanconi, hội chứng Bartter.
  • Mất qua đường tiêu hóa:
    • Nôn hoặc mất do dẫn lưu qua ống thông dạ dày.
    • Tiêu chảy.
    • Dẫn lưu mật, mờ thông hồi tràng, sau phẫu thuật ruột non.
    • Thụt tháo hoặc dùng thuốc nhuận tràng.
  • Do thuốc:
    • Lợi tiểu thải kali.
    • Insulin, glucose, natri bicarbonat.
    • Cường beta-adrenergic.
    • Corticoid.
    • Kháng sinh: aminoglycosid, penicillin, ampicillin, rifampicin, ticarcillin.
    • Insulin.
    • Kiềm máu.
    • Điều trị thiếu hụt vitamin B12 và acid folic.
  • Lượng kali đưa vào không đủ: thiếu ăn, nghiện rượu, chế độ ăn kiêng.
  • Thừa corticoid chuyển hóa muối nước
    • Cường aldosteron tiên phát (hội chứng Conn), cường aldosteron thứ phát.
    • Tăng HA ác tính.
    • Hội chứng Cushing, ung thư thận, u tế bào cạnh cầu thận, uống nhiều cam thảo...

4. Liệt chu kì Westphal thể hạ kali máu nguyên phát:

  • Thường gặp ở lứa tuổi nhỏ đến < 30 tuổi.
  • Diễn biến từ vài giờ đến 1 tuần hay gặp vào buổi sáng, tái phát nhiều lần.
  • Yếu cơ từ nhẹ đến nặng.

 

III. ĐIỀU TRỊ:

1. Bù kali máu:

  • Theo dõi:
    • Trường hợp hạ kali máu có biến đổi trên điện tim, theo dõi điện tim liên tục trên máy theo dõi cho đến khi điện tim trở về bình thường.
    • Theo dõi xét nghiệm kali máu. Hạ kali mức độ nặng 3 giờ/lần, mức độ vừa 6 giờ/lần, mức độ nhẹ 24 giờ/lần cho đến khi kali máu trờ về bình thường.
  • Chú ý:
    • Tránh truyền đường glucose ở bệnh nhân hạ kali máu sẽ gây tăng bài tiết insulin làm giảm kali máu.
    • Nồng độ kali clorid pha không quá 40mmol/l (3g) nếu dùng đường truyền ngoại biên (phải bù qua đường catheter tĩnh mạch trung tâm).
    • Tốc độ bù kali clorid không quá 40mmol/giờ (3g).
    • pH tăng 0,1 tương đương với kali giảm 0,4mmol/l.
    • 1g kali clorid có 13,6g mmol.

2. Tìm và điều trị nguyên nhân.

 

IV. PHÒNG BỆNH:

  • Bù đủ kali đường uống với những người có nguy cơ hạ kali máu. Thực phẩm và hoa quả có nồng độ kali cao như: khoai tây, chuối, cam và đào.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Garth D. (2010): hypokalemia, E-Medicine [Internet]. Trang web: http://emdicine.medscape.com/article/767448-print.
  2. Society of Critical Care Medicine, Fundamental Critical Care support (Fourth Edition), hypokalemia: 21-2, 12-3.

 

Link tải: HẠ KALI MÁU.

 

Nguồn: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa (BV Bạch Mai).

Bình luận

Gửi phản hồi