CẤP CỨU NGỪNG TUẦN HOÀN CƠ BẢN

10:13 chiều

CẤP CỨU NGỪNG TUẦN HOÀN CƠ BẢN

(Lưu ý: Link tải tài liệu ở phía dưới bài viết)

 

I. ĐẠI CƯƠNG:

  • Hồi sinh tim phổi cần được bắt đầu ngay lập tức sau khi phát hiện bệnh nhân ngừng tuần hoàn (NTH). Do khoảng thời gian từ khi gọi cấp cứu đến khi kíp cấp cứu có mặt để cấp cứu bệnh nhân thường trên 5 phút, nên khả năng cứu sống được bệnh nhân ngừng tim phụ thuộc chủ yếu vào khả năng và kĩ năng cấp cứu của kíp cấp cứu tại chỗ.
  • Sốc điện cấp cứu phá rung thất sẽ có hiệu quả nhất nếu được thực hiện trong vòng 5 phút đầu sau ngừng tim. Hồi sinh tim phổi kết hợp với sốc điện sớm trong vòng 3 đến 5 phút đầu tiên sau khi ngừng tuần hoàn có thể đạt tỉ lệ cứu sống lên đến 50% - 75%.

 

II. CHẤN ĐOÁN:

1. Chẩn đoán xác định dựa vào 3 dấu hiệu:

  • Mất ý thức đột ngột.
  • Ngừng thở.
  • Mất mạch cảnh.

2. Chẩn đoán phân biệt:

  • Phân biệt vô tâm thu với rung thất sóng nhỏ: cần xem điện tim trên ít nhất 2 chuyển đạo.
  • Phân biệt phân li điện CO’ với sốc, trụy mạch: cần bắt mạch ở 2 vị trí trở lên.
  • Phân biệt mất mạch cảnh/mạch bẹn do tắc mạch: cần bắt mạch ở 2 vị trí trờ lên.

3. Chẩn đoán nguyên nhân:

  • Song song với cấp cứu hồi sinh tim phổi cơ bản, cần nhanh chóng tìm kiếm nguyên nhân gây NTH để giúp cấp cứu có hiệu quả và ngăn ngừa tái phát. Các nguyên nhân thường gặp và có thể điều trị nhanh chóng: (xem bảng 1)

Bảng 1. Nguyên nhân ngừng tuần hoàn thường gặp

11T trong tiếng Việt6H" trong tiếng Anh12 T trong tiếng Việt5'T'trong tiếng Anh
Thiếu thể tích tuần hoànHypovolemiaTrúng độc cấpToxins
Thiếu oxy môHypoxiaTamponade timTamponade (cardiac)
Toan máuHydrogen ion (acidosis)Tràn khí màng phổi áp lựcTension pneumothorax
Tăng/Tụt kali máuHyper/HypokalemiaTắc mạch vành, Tắc mạch phổiThrombosis (coronary and

pulmonary)

Tụt hạ đường huyếtHypoglycemiaThương tíchTrauma
Thân nhiệt thấpHypothermia

Để cho dễ nhớ, gọi tắt là 5T 6H (tiếng Anh) hay 12T (tiếng Việt).

 

III. XỬ TRÍ CẤP CỨU:

  • Xử tri cấp cứu NTH được khởi động ngay từ khi phát hiện trường hợp nghi ngờ NTH. Người cấp cứu vừa tiến hành chẩn đoán, gọi người hỗ trợ vừa bắt đầu các biện pháp hồi sinh tim phổi cơ bản ngay.
  • Cần có 1 người là chỉ huy để phân công, tổ chức công tác cấp cứu đúng trình tự và đồng bộ.
  • Cần ghi chép các thông tin cần thiết và tiến trình cấp cứu.
  • Thiết lập không gian cấp cứu đủ rộng và hạn chế tối đa các nhân viên hoặc những người không tham gia cấp cứu vào và làm cản trở công tác cấp cứu.

1. Tiến hành ngay hồi sinh tim phổi cơ bản (ABC) đồng thời gọi hỗ trợ khi phát hiện bệnh nhân nghi ngờ bị NTH (không cử động, không phản ứng khi lay gọi...):

a. Kiểm soát đường thở:

  • Đặt ngửa đầu, cổ ưỡn, thủ thuật kéo hàm dưới/nâng cằm.
  • Cần đặt NKQ càng sớm càng tốt nhưng không được làm chậm sốc điện và không làm gián đoạn ép tim/thổi ngạt quá 30 giây.

b. Kiểm soát và hỗ trợ hô hấp:

  • Thổi ngạt hoặc bóp bóng.
  • Nếu bệnh nhân không thở: thổi ngạt hoặc bóp bóng 2 lần liên tiếp, sau đó kiểm tra mạch:
    • Nếu có mạch: tiếp tục thổi ngạt hoặc bóp bóng.
    • Nếu không có mạch: thực hiện chu kì ép tim/thổi ngạt (hoặc bóp bóng) theo tỉ lệ 30/2.
    • Nhịp thở nhân tạo (thổi ngạt, bóp bóng) thổi vào trong 1 giây, đù làm lồng ngực phồng lên nhìn thấy được với tần số nhịp là 10 -12 lần/phút đối với người lớn, 12 - 20 lần/phút đối với trẻ nhỏ và nhũ nhi.
    • Sau khi đã có đường thở nhân tạo (ví dụ ống NKQ, mặt nạ thanh quản, tần số bóp bóng là 8 -10 lần/phút và ép tim 100 lần/phút, không cần ngừng ép tim để bóp bóng.
    • Nối oxy với bóng ngay khi có oxy.

c. Kiểm soát và hỗ trợ tuần hoàn:

  • Ép tim ngoài lồng ngực.
  • Kiểm tra mạch cảnh (hoặc mạch bẹn) trong vòng 10 giây. Nếu không thấy mạch: tiến hành ép tim ngay.
  • Ép tim ở 1/2 dưới xương ức, lún 1/3 -1/2 ngực (4 - 5cm với người lớn) đủ để sờ thấy mạch khi ép; tần số 100 lần/phút. Phương châm là “ép nhanh, ép mạnh, không gián đoạn và để ngực phồng lên hết sau mỗi lần ép”.
  • Tỉ lệ ép tim/thông khí là 30/2 nếu là bệnh nhân người lớn hoặc bệnh nhân trẻ nhỏ, nhũ nhi có 1 người cấp cứu. Tỉ lệ có thể là 15/2 đối với trẻ nhỏ hoặc nhũ nhi có 2 người cấp cứu.
  • Kiểm tra mạch trong vòng 10 giây sau mỗi 5 chu kì ép tim/thổi ngạt hoặc sau mỗi 2 phút (1 chu kì ép tim/thổi ngạt là 30 lần ép tim/2 lần thổi ngạt).

 

2. Ghi điện tim sớm ngay khi có thể và sốc điện ngay nếu có chỉ định:

a. Nhanh chóng ghi điện tim và theo dõi điện tim trên máy theo dõi.

  • Phân loại 3 loại điện tim: rung thất/nhịp nhanh thất, vô tâm thu, phân li điện cơ.

b. Tiến hành sốc điện ngay nếu là rung thất:

  • Máy sốc điện 1 pha: số 360J; Máy sốc điện 2 pha: 120 - 200J.
  • Tiến hành ngay 5 chu kì ép tim/thổi ngạt sau mỗi lần sốc điện.

 

3. Các thuốc cấp cứu NTH (xem bảng 2).

 

IV. PHÒNG BỆNH:

  • NTH thường xảy ra đột ngột, không dự đoán trước được. Tất cả các nhân viên cấp cứu, nhân viên y tế cứu hộ phải được tập luyện và chẩn bị sẵn sàng cấp cứu NTH. Các xe cấp cứu, các cơ sở cấp cứu cần có các phương tiện và thuốc cấp cứu cần thiết cho cấp cứu NTH.

Bảng 2. Các thuốc cấp cứu NTH

ThuốcLiều tiêm TM*Liều tối đaLiều qua NKQ**Chỉ định chính
Adrenalin1mg/3 - 5 phút/lần2 - 2,5mgCác loại NTH
Amiodaron300mg2,2g/24 giờRung thất trơ
Atropin1mg/3 - 5 phút/lần3mg3mgNhịp chậm. Vô tâm thu
Magne Sulfat1 - 2gXoắn đỉnh
Lidocain (xylocain)1 - 1,5mg/kg3mg/kg2 - 4mg/kgRung thất
Vasopressin40 UI (1 lần duy nhất)Rung thất trơ

* TM: tĩnh mạch; * * NKQ: Nội khi quản.

Phác đồ hồi sinh tim phổi cơ bản ngừng tuần hoàn
(BIS algorithm)

Mỗi chu kì Hồi sinh tim phổi hay chu kì ép tim ngoài lồng ngực- thõng khí (CPR) bao gồm: 30 lần ép tim và 2 lần thổi ngạt.

 

Tóm tắt kĩ thuật hồi sinh tim phổi cơ bản (BLS) ABCD

Cho trẻ nhũ nhi, trẻ nhỏ, người lớn (không gồm trẻ mới đẻ)

Kĩ thuậtNgười lớn và trẻ lớnTrẻ nhỏ (1 đến 8 tuổi)Trẻ nhũ nhi <1 tuổi
A. Đường thởNgửa đầu, nâng cằm (head tilt-chin lift)

Nếu nghi ngờ chấn thương: đẩy hàm (jaw thrust)

B. Hô hấp ban đầu2 nhịp thở, 1 giây/nhịp thở2 nhịp thở hiệu quả, 1 giây/nhịp thở
B. Hô hấp nhân tạo không ép timKhoảng 10 - 12 nhịp/phútKhoảng 12 - 20 nhịp/phút
B. Hô hấp nhân tạo có dụng cụ đường thở hỗ trợKhoảng 8 - 10 nhịp/phút
Tắc đường thở do dị vậtThủ thuật ép bụngVỗ lưng
C. Tuần hoàn: kiểm tra mạch (< 10 giây)Mạch cảnhMạch quay hoặc đùi
C. Vị trí épNửa dưới xương ức, giữa 2 núm vúNgay dưới đường ngang núm vú (nửa dưới xương ức
C. Kĩ thuật ép: Ép mạnh và nhanh để ngực phòng lên hếtĐặt 1 lòng bàn tay, sau đó đặt chống tay 2 lênDùng 1 lòng bàn tay hoặc như người lớn2 hoặc 3 ngón tay

2 người cấp cứu: 2 ngón tay cái-tay ôm ngực

C. Độ ép sâu4 - 5 cm (1,5 đến 2 inches)Khoảng 1/3 đến 1/2 độ dày ngực
C. Tần số épKhoảng 100lần/phút
Tỉ lệ ép tim: thông khí30:2

(1 hoặc 2 người cấp cứu)

30:2 (1 người cấp cứu)

15:2 (2 người cấp cứu)

D. Phá rungDùng bản cực của người lớn

Không dùng bản cực của trẻ em

Dùng máy sốc điện càng sớm càng tốt

Nhân viên không chuyên: dùng máy sốc điện sau 5 chu kì cấp cứu CPR (ngoài bệnh viện), dùng bộ dụng cụ trẻ em (nếu có) đối với trẻ 1 - 8 tuổi

Không có khuyến cáo đối với trẻ < 1 tuổi

 

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • American Heart Association 2005, “AHA Guideline for CPR and ECC", Circulation. 2005, 112 (suppl 4):S1. (trang web: www.circulationaha.org).

 

Link tải: CẤP CỨU NGỪNG TUẦN HOÀN CƠ BẢN.

 

Nguồn: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa (BV Bạch Mai).

Bình luận

Gửi phản hồi