BETAXOLOL

11:36 chiều

BETAXOLOL

Tên chung quốc tế:

  • Betaxolol.

 

Tên thương mại:

  • Betoptic S; Iobet.

 

Thông tin qui chế:

  • Betaxolol có trong Danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế, năm 2015.

 

Loại thuốc:

  • Thuốc chẹn giao cảm beta. Thuốc hạ huyết áp. Thuốc chẹn beta1-adrenergic chọn lọc.

 

Dạng thuốc và hàm lượng:

  • Dạng uống: Viên nén bao phim 10 mg và 20 mg betaxolol hydroclorid.
  • Dạng nhỏ mắt: Dung dịch 0,5% betaxolol hydroclorid (5 ml, 10 ml, 15 ml), kèm benzalkonium clorid và dinatri edetat; hỗn dịch 0,25% betaxolol hydroclorid (5 ml, 10 ml, 15 ml) kèm benzalkonium.

 

Dược lý và cơ chế tác dụng:

  • Betaxolol là một thuốc chẹn beta1-adrenergic chọn lọc mạnh nhất hiện có. Trên cơ sở 1 phân tử, Betaxolol có hoạt tính tương đương với propranolol, mạnh hơn metoprolol 2 - 8 lần và hơn atenolol 9 lần. Thuốc không có hoạt tính thực chất giống thần kinh giao cảm, không có tác dụng ổn định màng (gây tê). Với liều thấp, betaxolol ức chế cạnh tranh trên các thụ thể beta1-adrenergic ở tim, ít tác dụng trên thụ thể beta2-adrenergic ở cơ trơn mạch máu và phế quản. Khi dùng ở liều cao, tính chọn lọc của betaxolol giảm, thuốc ức chế cạnh tranh cả thụ thể beta1 và beta2 adrenergic. Betaxolol có tác dụng trong điều trị đau thắt ngực vì thuốc làm giảm tần số tim, huyết áp, lực co bóp cơ tim và làm giảm công của tim nên làm giãn cơ tim tiêu thụ oxy, làm tăng lưu lượng máu động mạch vành và cải thiện tưới máu cơ tim. Cơ chế chống tăng huyết áp của betaxolol là do hiệu suất tim giảm (tác dụng co sợi cơ tim và điều nhịp giảm), hoạt tính adrenergic giảm và ức chế giải phóng renin.
  • Betaxolol không ảnh hưởng tới chuyển hóa glucose hoặc tốc độ phục hồi nồng độ glucose máu sau khi hạ glucose máu. Nồng độ cholesterol toàn phần và triglycerid trong huyết thanh của một số người bệnh có thể tăng nhẹ sau khi uống betaxolol, thuốc không làm giảm nồng độ lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) trong huyết thanh.
  • Tác dụng trên mắt:
    • Betaxolol chủ yếu được dùng để điều trị glôcôm tại chỗ.
    • Betaxolol làm hạ nhãn áp trên người mắc hoặc không mắc glôcôm, thuốc không ảnh hưởng tới kích thước đồng tử và điều tiết của mắt. Sau khi nhỏ betaxolol, nhãn áp trung bình giảm khoảng 20 - 35% so với ban đầu. Cơ chế tác dụng của thuốc chưa rõ ràng, thuốc làm giảm tạo thành thủy dịch có thể do ức chế nồng độ AMP vòng (adenosin monophosphat vòng) tăng trong thể cơ mi do catecholamin nội sinh kích thích và tiếp theo là giảm tạo thành thủy dịch.
  • Dược động học:
    • Betaxolol được hấp thu hoàn toàn qua đường tiêu hóa và chỉ qua chuyển hóa bước đầu tối thiểu, nên sinh khả dụng đường uống khoảng 90%. Ở người lớn khỏe mạnh, nồng độ tối đa trong máu (46 nanogam/ml) đạt được sau 3 - 4 giờ uống một liều 20 mg. Tác dụng ức chế beta giao cảm và hạ huyết áp xuất hiện sau khi uống  thuốc 3 - 6 giờ và kéo dài trên 24 giờ. Thuốc có tác dụng hạ nhãn áp sau khi nhỏ mắt dung dịch 0,5% hoặc hỗn dịch 0,25% 30 phút đến 1 giờ, đạt tối đa trong vòng 2 giờ và duy trì được khoảng 12 giờ hoặc lâu hơn.
    • Thuốc gắn với protein huyết tương khoảng 45 - 60% chủ yếu là với albumin. Thuốc qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ. Nửa đời trong huyết tương của betaxolol trung bình 15 giờ ở người khỏe mạnh, người tăng huyết áp và kéo dài hơn ở người suy gan, thận và người cao tuổi. Thuốc thải trừ 80 - 90% qua nước tiểu (16% dưới dạng chưa chuyển hóa), 1 - 3% qua phân, trong vòng 7 ngày.
    • Betaxolol bị loại bỏ không đáng kể khi thẩm phân máu hay thẩm phân màng bụng.

 

Chỉ định:

  • Tăng huyết áp (có thể dùng riêng hay phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác như nhóm lợi tiểu thiazid)
  • Dự phòng cơn đau thắt ngực do gắn sức.
  • Nhỏ mắt để điều trị glôcôm mạn góc mở và tăng áp lực mắt.

 

Chống chỉ định:

  • Mẫn cảm với thuốc hoặc các thành phần của thuốc.
  • Tiền sử co thắt phế quản hoặc hen, các bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng.
  • Bệnh suy nút xoang (bao gồm cả blôc xoang - nhỉ).
  • Nhịp tim chậm (dưới 45 - 50 lần/phút), bloc nhĩ thất độ II và độ III, sốc tim, suy tim mất bù hoặc suy tim chưa kiểm soát được.
  • Sốc tim.
  • Cơn đau thắt ngực Prinzmetal (dạng đơn thuần và liệu pháp 1 thuốc).
  • U tế bào ưa crôm (chưa điều trị).
  • Hội chứng Raynaud và bệnh động mạch ngoại vi nặng.

 

Thận trọng:

  • Người huyết áp thấp, tiền sử có sốc phản vệ.
  • Người suy tim, blốc tim. Phải ngừng dùng thuốc ngay khi có dấu hiệu suy tim.
  • Người có nhịp chậm (50 - 55 lần/phút), nghẽn nhĩ thất độ I.
  • Người bị hạn chế chức năng hô hấp phải thận trọng khi dùng betaxolol để điều trị glôcôm.
  • Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
  • Thuốc có thể che lấp các dấu hiệu hạ glucose huyết ở người đái tháo đường, nhiễm độc giáp, làm yếu cơ (giống nhược cơ).
  • Người cao tuổi.
  • Suy thận.
  • Không dùng thuốc nếu mang kính áp tròng.
  • Ngừng điều trị: Không được ngừng đột ngột, đặc biệt đối với người bị bệnh tim thiếu máu cục bộ. Liều lượng phải giảm dần dần, nghĩa là giảm trong 1 - 2 tuần, đồng thời nếu cần, bắt đầu điều trị thay thế, để tránh cơn đau thắt ngực nặng lên.
  • Trong gây mê, thuốc chẹn beta làm giảm tim đập nhanh do phản xạ và làm tăng nguy cơ hạ huyết áp. Tiếp tục điều trị bằng thuốc chẹn beta làm giảm nguy cơ loạn nhịp, thiếu máu cục bộ cơ tim và các đợt tăng huyết áp. Cần phải thông báo cho thầy thuốc gây mê biết là người bệnh đang điều trị thuốc chẹn beta.
  • Nếu ngừng điều trị thuốc chẹn beta được coi là cần thiết , ngừng 48 giờ được coi là đủ để làm xuất hiện lại tính nhạy cảm với catecholamin. Trong một số trường hợp, không thể ngừng được điều trị bằng thuốc chẹn beta: Ở người bị suy mạch vành, nên tiếp tục điều trị cho tới khi can thiệp, do nguy cơ ngừng đột ngột thuốc chẹn beta; trong trường hợp cấp cứu hoặc không thể ngừng thuốc được, người bệnh phải được bảo vệ chống lại tác dụng của thần kinh phế vị bằng một tiền mê đủ atropin, có thể lặp lại nếu cần. Gây mê phải dùng các thuốc ức chế cơ trơn ít nhất nếu có thể và phải bù đủ lượng máu mất trong phẩu thuật; phải chú ý đến sốc phản vệ.

 

Thời kỳ mang thai:

  • Cho tới nay, ở người và ở động vật chưa thấy tác dụng gây quái thai được báo cáo. Kết quả các nghiên cứu có kiểm tra cũng không thấy dị dạng khi sinh. Nhưng ở trẻ sơ sinh có mẹ được điều trị, tác dụng chẹn beta kéo dài nhiều ngày sau khi sinh. Tuy tác dụng còn lại này có thể không có hậu quả lâm sàng, nhưng có thể xảy ra suy tim phải nhập viện, tránh truyền dịch vì nguy cơ phù phổi cấp, đã có báo cáo nhịp tim chậm, suy hô hấp, hạ glucose huyết. Do đó cần phải theo dõi cẩn thận trẻ sơ sinh (tần số tim và glucose huyết trong 3 - 5 ngày đầu) ở bệnh viện.
  • Thuốc nhỏ mắt: Chưa có nghiên cứu ở người mang thai.

 

Thời kỳ cho con bú:

  • Thuốc vào được sữa mẹ, do đó cân nhắc lợi/hại khi dùng thuốc cho người đang nuôi con bú.

 

Tác dụng không mong muốn (ADR):

  • Thường gặp ADR > 1/100:
    • Toàn thân: Mệt mỏi, mất ngủ.
    • Tuần hoàn: Tim đập chậm, đau ngực, đánh trống ngực.
    • Hô hấp: Khó thở, viêm họng.
    • Tiêu hóa: Buồn nôn, khó tiêu, ỉa chảy.
    • Khác: Lạnh các đầu chi, kháng thể kháng nhân dương tính (5%) rất ít có biểu hiện lâm sàng.
  • Ít gặp và hiếm gặp ADR < 1/100:
    • Da: Các phản ứng dị ứng da và quá mẫn với thuốc.
    • Khác: Chảy mồ hôi, tiểu tiện khó, sốt, chuột rút, ảo giác.
  • Tác dụng không mong muốn khi dùng nhỏ mắt:
    • Các dạng thuốc nhỏ mắt của betaxolol có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn tại chỗ, hay gặp là khó chịu và đau ở vùng mắt, ngứa, chảy nước mắt. Các ADR hiếm gặp là: Nhìn mờ, khô mắt, viêm giác mạc dạng chấm, sợ ánh sáng, cứng mi, giảm thị lực.
    • Thuốc này cũng có thể gây phản ứng dị ứng và phù nề.

 

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • ADR thường gặp và nặng nhất liên quan đến tác dụng chẹn beta-adrenergic. Người có bệnh tim khi dùng betaxolol phải được theo dõi chặt chẽ, vì các tác dụng tim đập chậm, giảm huyết áp, suy tim sung huyết hoặc blốc tim có thể sớm xảy ra. Khi cần phải ngừng thuốc, phải giảm liều dần dần trong thời gian ít nhất 7 - 10 ngày.
  • Các ADR như mệt mỏi, lạnh đầu chi, thường xảy ra lúc bắt đầu điều trị, sau đó giảm dần.

 

Liều lượng và cách dùng:

  • Dạng uống:
    • Điều trị tăng huyết áp và dự phòng cơn đau thắt ngực:
      • Người lớn: 5 - 10 mg/ngày, uống 1 lần trong ngày. Sau 7 - 14 ngày, nếu thấy cần thiết liều có thể tăng lên 20 mg/ngày. Liều tối đa 40 mg/ngày.
      • Trẻ em: Liều chưa được xác định.
      • Người cao tuổi: Liều khởi đầu 5 mg/ngày.
      • Người bệnh suy thận (đang thẩm phân máu): Khởi đầu 5 mg, một lần/ngày, tăng dần liều, mỗi lần tăng 5 mg cách nhau 2 tuần cho tới liều tối đa 20 mg/ngày, nếu thấy cần thiết. Liều tối đa 20 mg/ngày.
  • Dạng nhỏ mắt:
    • Điều trị glôcôm góc mở hoặc tăng áp lực mắt:
      • Liều khuyến cáo dùng 1 - 2 giọt dung dịch betaxolol 0,5% hoặc hỗn dịch betaxolol 0,25% vào mắt bị bệnh, 2 lần/ngày
      • Chú ý: Dạng thuốc hỗn dịch phải lắc kỹ trước khi dùng. Cần theo dõi nhãn áp ở các thời điểm khác nhau trong ngày. Đánh giá kết quả sau 1 tháng điều trị.

 

Tương tác thuốc:

  • Dùng đồng thời betaxolol với một số thuốc ức chế acetylcholi-nesterase, aminoquinolein, các thuốc gây mê (cyclopropan, halothan, enfluran, isofluran, methoxyfluran), các thuốc hạ huyết áp như thuốc chẹn kênh calci (verapamil, diltiazem), clonidin, diazoxid, reserpin, amiodaron, nitroglycerin, cimetidin, phenytoin, propafenon, propoxyphen, prostacyclin có thể làm tăng tác dụng ức chế tim và hạ huyết áp.
  • Tác dụng của betaxolol có thể bị giảm khi dùng đồng thời với methylphenidat, các thuốc chống viêm không steroid, thuốc ngủ loại barbiturat, rifamycin, yohimbin.
  • Betaxolol làm giảm tác dụng của các thuốc chủ vận beta2-adrenergic, theophylin khi dùng đồng thời.
  • Betaxolol làm tăng tác dụng của thuốc chẹn alpha hoặc beta (trực tiếp) amifostin, phenothiazin, glycosid trợ tim, insulin, lidocain, methacholin khi dùng phối hợp.

 

Độ ổn định và bảo quản:

  • Bảo quản ở nhiệt độ từ 15 - 25 oC, trong bao bì kín.

 

Quá liều và xử trí:

  • Triệu chứng:
    • Chậm nhịp tim, ức chế dẫn truyền, hạ huyết áp, suy tim, sốc tim.
    • Co giật, hôn mê, ức chế hô hấp, co thắt phế quản (không thường xuyên).
    • Trường hợp nặng có thể tử vong.
  • Xử trí:
    • Thải nhanh thuốc ra khỏi cơ thể bằng gây nôn và cho uống than hoạt.
    • Khi hạ huyết áp nhẹ: Chỉ cần truyền dịch. Nếu huyết áp vẫn tiếp tục hạ dùng glucagon (1 mg) hoặc các thuốc giống giao cảm: Isoprenalin (25 µg) hoặc dobutamin (2,5 – 10 µg/kg/phút).
    • Nếu nhịp tim chậm có thể điều trị bằng atropin (1 - 2 mg), các thuốc giống giao cảm hoặc dùng máy tạo nhịp.
    • Khi có co giật, có thể tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc lorazepam.
    • Chú ý: Khi quá liều thuốc nhỏ mắt, nên rửa mắt với nước ấm.

 

Nguồn: Dược thư 2015 (lần xuất bản thứ hai).

Bình luận

Gửi phản hồi