Ba bét nhẵn

9:37 chiều

Ba bét nhẵn

Tên khác:

  • Kiết cánh.

 

Tên khoa học:

  • Mallotus glabriusculus (Kurz) Pax et Hoffm. (Coelodiscus glabriusculus Kurz, C. coudercii Gagn., Mallotus coudercii (Gagn.) Airy Shaw).

 

Họ:

  • Thầu dầu (Euphorbiaceae).

 

Mô tả:

  • Cây bụi cao tới 1 m, có khi là cây gỗ cao 8 – 10 m. Nhánh nhẵn, hơi dẹp. Lá mọc đối, hình trái xoan – ngọn giáo, gốc tròn, chóp nhọn, lúc non có lông hình sao, về sau không lông, khi khô màu gỉ sắt, dài 11 – 20 cm, rộng 5 – 9 cm, mép nguyên; gân gốc 3, các gân bên chỉ đến giữa chiều dài của phiến, gân phụ 4 – 5 đôi; cuống lá ở mỗi mắt, có 1 dài, 1 ngắn (có 1 lá lớn hơn lá kia); lá kèm 5 mm. Cụm hoa ở nách, rất ngắn, gần như hình xim đơm, cỡ 1 cm. Hoa đực có 3 lá đài, 30 nhị hay hơn. Cụm hoa cái ở nách lá, dài 2.5 – 3 cm, mang 1 – 2 hoa ở ngọn. Hoa cái có 3 lá đài và bầu hình cầu cỡ 5 – 6 mm. Quả nang cỡ 12 mm, tròn, có nhiều gai.

 

Sinh thái:

  • Cây ưa sáng, mọc trong rừng thưa, rừng thường xanh, trên đất sa phiến thạch, ở độ cao 100 – 500 m. Ra hoa tháng 5 – 8.

 

Phân bố:

  • Kom Tum; Gia Lai; Khánh Hòa; Ninh Thuận; Đồng Nai; Bà Rịa – Vũng Tàu; Kiên Giang; An Giang. Còn có ở Mianma, Lào, Campuchia.

 

Bộ phận dùng:

  • Rễ - Radix Malloti Glabriusculi.

 

Công dụng:

  • Nhân dân dùng rễ cây làm thuốc bổ phổi và chữa ho, với công dụng như vị thuốc Cát cánh.

 

Nguồn: Từ điển cây thuốc Việt Nam (Bộ mới) tập 1.

Bình luận

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *