Ấu dại

1:41 chiều

Ấu dại

Tên khác:

  • Ấu dây.

 

Tên khoa học:

  • Trapa incisa Sieb. et. Zucc. (Trapa maximowiczii Korsh. var. tonkinensis Gagnep.).

 

Họ:

  • Ấu (Trapaceae).

 

Mô tả:

  • Cây thủy sinh có thân trong nước và lá chụm ở ngọn các nhánh, nổi sát dưới mặt nước, phiến lá hình tam giác, mép có răng to, gân  phụ ba cặp; cuống lá 1 – 2 cm, hơi phù. Hoa trắng, cánh hoa cao 1 cm. Quả bế cao và rộng 1 cm (không kể gai), có 4 sừng: 2 cái hướng xuống dưới dài 1 cm, mảnh từ gốc với 2 điểm lồi ở phía trên chỗ dính; 2 cái sừng trên cùng dạng, hướng lên trên, dài 8 mm.

 

Sinh thái:

  • Mọc hoang ở những nơi có nước.

 

Phân bố:

  • Yên Bái, Hà Nội, Quảng Trị. Còn có ở Viễn Đông của Liên Bang Nga, Trung Quốc, Nhật Bản, Campuchia.

 

Bộ phận dùng:

  • Quả - Fructus Trapae thường gọi là Tê quả dã lăng.

 

Tính vị, tác dụng:

  • Vị ngọt, tính bình. Giải nhiệt, trừ phiền, giải độc.

 

Công dụng:

  • Ở Trung Quốc, quả Ấu dại có nhiều bột cũng được dùng ăn và nấu rượu. Cũng được dùng làm thuốc trị thương thử thổ tả, phong hỏa đau đầu, cảm mạo, hoàng đản.

 

Nguồn: Từ điển cây thuốc Việt Nam (Bộ mới) tập 1.

Bình luận

Gửi phản hồi